asdasdas

    Thành ngữ Nhật Bản

    Share
    avatar
    tanpopo
    Moderator
    Moderator

    Tổng số bài gửi : 34
    Age : 30
    Registration date : 15/08/2007

    Thành ngữ Nhật Bản

    Bài gửi by tanpopo on Sun Aug 26, 2007 3:44 pm

    ことわざ
    ( Japanese Idioms )



    おれんに腕押
    Noren ni udeoshi
    おれん(rèm cửa ra vào của hiệu ăn), に(giới từ, trong câu này là giới từ chỉ sự tác động), うで(cánh tay), おし(đẩy); "Cánh tay đẩy rèm cửa". Câu này có thể hiểu là "đánh vào không khí (thì không có kết quả gì)", có nghĩa là : một phía có chủ động đến đâu thì phía kia cũng không có hoặc không không biểu lộ phản ứng gì.

    顔が売れる
    Kao ga ureru
    かお(mặt), が(giới từ chủ đích), うれる(bán được); "Mặt bán được". Câu này có nghĩa là : trở nên nổi tiếng, được nhiều người biết đến.

    える
    Me ga koeru
    め(mắt), が(giới từ chỉ chủ đích), こえる(phong phú, giàu có) "Mắt phong phú". Nói như người Việt mình là "có con mắt tinh đời(đối với sự vật)". Câu này chỉ những người có nhiều kinh nghiệm nhìn ngắm sự vật nên có khả năng nhận ra giá trị của một vật.


    Suzume no namida
    すずめ(chim sẻ), の(giới từ chỉ sở hữu, có nghĩa là của), なみだ(nước mắt); "Nước mắt chim sẻ" hay nói như người Việt Nam "Bé như mắt muỗi" , có nghĩa là rất ít, rất nhỏ, không có gì đáng kể.

    大風呂敷げる
    Ooburoshi o hirogeru
    おお(to, lớn), ふろしき(khăn tắm), を(giới từ chỉ mục tiêu), ひろげる(trải rộng ra); "Trải rộng chiếc khăn tắm lớn" có nghĩa là : nói hoặc vẽ ra một kế hoạch không có khả năng thực hiện.

    一期一会
    Ichigo ichie
    いちご(đời người), いちえ(gặp một lần). "Đời người chỉ gặp một lần". Câu này có thể hiểu là: “nhất kỳ nhất hội”. Câu này có nguồn gốc từ một Triết lý trong Trà Đạo. Triết lý này cho rằng : mọi cuộc gặp gỡ của chúng ta với một ai đó đều chỉ có một lần nên chúng ta nên trân trọng cuộc gặp gỡ ấy, đối xử với người đó bằng tấm lòng chân thành để về sau không phải tiếc nuối. (Ai đọc Hana yori dango chắc không lạ gì câu này)

    雨降って地固まる
    Ame futte ji katamaru
    あめ(mưa), ふって(thể Te của động từ Furu, có nghĩa là rơi), じ(đất), かたまる(cứng lại); "Mưa xong thì đất cứng lại", có nghĩa là : sau những rắc rối, khó khăn là sự bắt đầu của những điều tốt đẹp.

    花よりだんご
    Hana yori dango

    はな(hoa), より(hơn), だんご(bánh hấp); "bánh hấp hơn hoa", có nghĩa là : thái độ, cách suy nghĩ thực tế đối với cuộc sống, chọn những thứ có giá trị thực tế hơn là nhưng thứ chỉ để làm đẹp hoặc chỉ có giá trị tinh thần.

    一声
    Tsuru no hitokoe
    つる(con sếu), の(giới từ chỉ sở hữu, có nghĩa là của), ひとこえ( một tiếng kêu); "Sếu" trong câu này tượng trưng cho người có quyền lực, "Một tiếng kêu của con sếu", hay nói như người Việt "Miệng nhà quan có gang có thép", có nghĩa là : một tiếng nói của người có quyền lực cũng đủ để quyết định sự việc.

    りに
    Watari ni fune
    わたり(lối đi, đường đi qua), に(ở, trên), ふね(thuyền); "Con thuyền trên lối đi", tương tự tục ngữ của Việt Nam "chết đuối vớ được cọc" hoặc "buồn ngủ gặp chiếu manh", có nghĩa là : dịp may đến đúng lúc đang gặp khó khăn hoặc điều đang mong ước bỗng nhiên thành hiện thực.


    Mizu ni nagasu
    みず(nước), に(giới từ, trong câu này có nghĩa là vào trong), ながす(làm, để cho chảy);"Để cho chảy vào trong nước" hay nói như người Việt Nam là " Hãy để cho quá khứ là quá khứ", có nghĩa là : quên nhưng rắc rối và những điều không hay trong quá khứ, hòa giải và làm lại từ đầu.

    二足のわらじ
    Nisoku no waraji
    にそく(hai đôi), の(giới từ chỉ sở hữu, có nghĩa là của), わらじ(dép rơm); "Hai đôi dép rơm". Câu này có thể hiểu là "một người đi hai chiếc dép rơm khác nhau" hay "một người làm hai công việc cùng một lúc", có nghĩa là : một người kiêm cùng một lúc hai công việc có tính chất khác nhau.

    猫猫に小判
    Neko ni koban
    ねこ(con mèo), に( giới từ, trong câu này có nghĩa là dối với), こばん(tiền xu làm bằng vàng trong thời kỳ phong kiến của Nhật Bản); "Đồng bằng vàng đối với mèo", tương tự với câu tục ngữ Việt Nam "Đàn gẩy ai trâu", có nghĩa là : bất kỳ thứ gì, dù có giá trị đến mấy cũng không có ý nghĩa gì đối với những người không hiểu được giá trị của nó.

    下駄をあずける
    Geta o azukeru

    げた(guốc gỗ của Nhật), を(giới từ chỉ mục tiêu), あずける(gởi ký thác) "Gởi ký thác guốc gỗ". Nói như người Việt mình là " đá bóng sang chân người khác". Câu này có nghĩa là : giao việc xử lý, giải quyết những công việc của mình, liên quan đến mình cho người khác.


    Abura o uru
    あぶら(dầu), を(giới từ chỉ mục đích), うる(bán); "Bán dầu" hay nói như người Việt Nam " la cà giữa đường" , có nghĩa là : bỏ công việc giữa chừng để nói chuỵên phiếm với ai đó, lười làm việc, giết thời gian bằng một việc vô bổ nào đó.


    Kuchi ga karui
    くち(miệng), が(giới từ chủ cách), かるい(nhẹ); "Miệng nhẹ". Câu này chỉ người hay tiết lộ bí mật của người khác, vô ý nói ra những câu không nên hoặc không cần nói.

    ったよう
    Take o watta you
    たけ(tre), を(giới từ chỉ mục tiêu), わった(thể Ta của động từ waru, nghĩa là bẻ), よう(giống); "Giống như bẻ tre". Câu này có thể hiểu là "giống như khi bẻ đôi một thanh tre một cách dứt khoát". Câu này chỉ người có tâm tính cởi mở, thẳng thắn.


    Mimi ga itai
    みみ(tai), が(giới từ chủ cách), いたい(đau); "Tai đau". Câu này có thể hiểu là "nghe chỉ trích nhiều đau cả tai", có nghĩa là : khó chịu phải nghe người khác nói đi nói lại về khuyết điểm của mình.

    七転八起
    Nana korobi ya oki
    なな(7), ころび(ngã), や(số tám), おき(dậy); "7 lần ngã 8 lần đứng dậy". Câu này có thể hiểu là "cuộc đời lúc lên lúc xuống", tương tự một câu tục ngữ của Việt Nam "sông có khúc, người có lúc". Có nghĩa là : dù có thất bại có lặp đi lặp lại nhiều lần cũng không nản chí, gượng dậy và cố gắng đến cùng.

    竹を割ったよう
    Take o watta you

    たけ(tre), を(giới từ chỉ mục tiêu), わった(thể Ta của động từ waru, nghĩa là bẻ), よう(giống); "Giống như bẻ tre". Câu này có thể hiểu là "giống như khi bẻ đôi một thanh tre một cách dứt khoát". Câu này chỉ người có tâm tính cởi mở, thẳng thắn.


    I no naka no kawazu
    い(cái giếng), のなかの(bên trong), かわず(con ếch); "Ếch ngồi trong giếng", tương tự tục ngữ Việt Nam "Ếch ngồi đáy giếng". Câu này có thể hiểu là "ếch ở trong giếng thì không biết gì về đại đương mênh mông", có nghĩa là : nhận xét, đánh giá sự vật một cách nông cạn từ kiến thức và suy nghĩ hạn hẹp.

    からぼた
    Tana kara botamochi
    たな(cái giá), から(giới từ, có nghĩa là từ), ぼたもち( bánh dày bọc mứt đậu); "Bánh dày bọc mứt đậu rời từ trên giá xuống" hay nói như người Việt "Từ trên trời rơi xuống", có nghĩa là : không phải vất vả gì cả, tự nhiên vận may đến.

    からちる
    Saru mo ki kara ochiru
    さる(con khỉ), も(cũng), き(cây), から(từ), おちる(rơi xuống); "Khỉ cũng rơi từ trên cây xuống". Câu này có thể hiểu là "khỉ là loài leo trèo giỏi nhưng cũng có khi rơi từ trên cây xuống", suy rộng ra : một người dù rất giỏi trong một lĩnh vực nào đó cũng có khi nhầm lẫn, thất bại.

    Tất cả các câu thành ngữ trên được Tan sưu tầm tại trang web sau (đây là một trang web rất hay nếu ai muốn tự học tiếng Nhật): http://http://studyjapanese.net/nv/index.php
    avatar
    Admin
    Admin
    Admin

    Nam
    Tổng số bài gửi : 181
    Age : 30
    Đến từ : anime4viet.com
    Nghề nghiệp/sở thích : fc
    Registration date : 06/08/2007

    Re: Thành ngữ Nhật Bản

    Bài gửi by Admin on Mon Aug 27, 2007 12:03 am

    Cám ơn Tan đã share bài viết này.
    Xin hỏi tan là học ngang xương Tiếng Nhật như vậy có ổn k? Có bị vấp k nếu sau này học chính thống? Bộ chữ Nhật khó học, khó viết lắm fải k?Nếu có thể hi vọng các bạn hợp sức viết 1 bài sơ sơ sơ sơ cấp nhất, những định nghĩa cơ bản nhất về Nhật ngữ ( ví dụ về Kanji, Hiragana Katakana (chữ mềm và chữ cứng).Mong đc chỉ giáo nhiều.

    avatar
    tanpopo
    Moderator
    Moderator

    Tổng số bài gửi : 34
    Age : 30
    Registration date : 15/08/2007

    Re: Thành ngữ Nhật Bản

    Bài gửi by tanpopo on Mon Aug 27, 2007 4:29 pm

    Tan ko học ngang xương đâu anh ạ, mình hoàn toàn có thể tự học, vấn đề là chọn được những trang web hay và đáng tin cậy. Tan giờ thì ko có tiếp tục học nữa vì bị bắt phải học tiếng Trung nhưng cứ liên quan đến Nhật Bản là rất hứng thú và muốn tìm hiểu. Bố mẹ có hôm hỏi "thế con vẫn học tiếng Nhật đấy à?" thì tan nói "con chưa bao giờ từ bỏ tiếng này". Thế là đành đồng ý sau khi học tiếng Trung sẽ cho đi học.
    avatar
    Admin
    Admin
    Admin

    Nam
    Tổng số bài gửi : 181
    Age : 30
    Đến từ : anime4viet.com
    Nghề nghiệp/sở thích : fc
    Registration date : 06/08/2007

    Re: Thành ngữ Nhật Bản

    Bài gửi by Admin on Mon Aug 27, 2007 5:14 pm

    Ý anh hỏi là 1 người bình thường (như anh) có thể học ngang xương, chứ k fa3i hỏi TAN.Anh biết Tan học có hệ thống đàng hoàng mà.Tiếng Nhật quả thật khá là khó.Năm 3 anh sẽ củng vố vững vàng ENG, rồi học Pháp trước (vì tài liệu liên wan chuyên ngành ENG và Pháp khá nhiều) Song song đó anh sẽ học "ngang xương Nhật Ngữ.Nên anh hỏi là học như vậy có bị mất căn bản nếu sau này có đk học chính thống.


    Sponsored content

    Re: Thành ngữ Nhật Bản

    Bài gửi by Sponsored content


      Hôm nay: Sun Jul 22, 2018 3:37 pm